Tra cứu
Thuật ngữ phong thủy, lịch âm và Bát tự
Bảng 38 thuật ngữ thường gặp, giải thích ngắn gọn bằng tiếng Việt. Trong các bài viết, rê chuột hoặc chạm vào từ gạch chân để xem nghĩa ngay.
A
- Âm dương
- Hai mặt đối lập mà bổ sung nhau trong mọi sự vật: sáng – tối, động – tĩnh, nóng – lạnh. Nền tảng của triết học phương Đông.
B
- Bát quái
- Tám quẻ cơ bản của Kinh Dịch: Càn, Khôn, Chấn, Tốn, Khảm, Ly, Cấn, Đoài, mỗi quẻ gồm ba vạch âm hoặc dương.
- Bát tự
- Tám chữ Can Chi của giờ, ngày, tháng, năm sinh, dùng để luận tính cách và vận trình; còn gọi là Tứ trụ.
C
- Can Chi
- Hệ đếm 60 gồm 10 Thiên can và 12 Địa chi, dùng để gọi tên năm, tháng, ngày, giờ.
- Cung phi
- Cung Bát quái của mỗi người, tính từ năm sinh và giới tính; dùng để xác định hướng hợp theo Bát trạch.
D
- Diên Niên
- Hướng tốt gắn với hòa thuận gia đạo, quan hệ vợ chồng và sự bền lâu.
- Động thổ
- Nghi lễ khởi công, xin phép thổ địa trước khi đào móng hoặc xây dựng.
- Đông tứ mệnh
- Nhóm bốn cung Khảm, Ly, Chấn, Tốn; hợp bốn hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.
- Dụng thần
- Ngũ hành cần bổ sung hoặc dựa vào để lá số Bát tự cân bằng.
- Dương trạch
- Phong thủy nhà ở của người sống (khác âm trạch là mộ phần).
H
- Hắc đạo
- Sáu sao hung tinh còn lại: Thiên Hình, Chu Tước, Bạch Hổ, Thiên Lao, Huyền Vũ, Câu Trần; ngày hoặc giờ có sao này gọi là Hắc đạo.
- Họa Hại
- Hướng xấu mức nhẹ, gắn với trục trặc vặt, mất mát nhỏ.
- Hoang Ốc
- Hạn khi làm nhà: tuổi mụ chia 6 theo vòng Nhất Cát, Nhì Nghi, Tam Địa Sát, Tứ Tấn Tài, Ngũ Thọ Tử, Lục Hoang Ốc.
- Hoàng đạo
- Sáu sao cát tinh trong chu kỳ 12 sao: Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Thiên Đức, Ngọc Đường, Tư Mệnh; ngày hoặc giờ có sao này gọi là ngày, giờ Hoàng đạo.
K
- Kim Lâu
- Hạn khi làm nhà theo tuổi mụ: chia tuổi mụ cho 9, dư 1, 3, 6, 8 là phạm Kim Lâu (Thân, Thê, Tử, Súc).
L
- Lạc Bàn
- La bàn phong thủy có nhiều vòng chữ, dùng để đo tọa hướng công trình theo 24 sơn.
- Lục Sát
- Hướng xấu gắn với cãi vã, kiện tụng, rạn nứt quan hệ.
- Lục xung
- Sáu cặp địa chi xung khắc đối nhau: Tý – Ngọ, Sửu – Mùi, Dần – Thân, Mão – Dậu, Thìn – Tuất, Tỵ – Hợi.
M
- Minh đường
- Khoảng đất trống phía trước công trình, nơi khí tụ lại; nên rộng rãi, sạch, thoáng.
N
- Nạp âm
- Ngũ hành của từng cặp năm trong chu kỳ 60, ví dụ Giáp Tý – Ất Sửu là Hải Trung Kim (vàng trong biển).
- Ngũ Quỷ
- Hướng xấu gắn với thị phi, trục trặc, tai nạn nhỏ; nên tránh đặt cửa chính, giường.
- Ngũ hành
- Năm dạng vận động của vạn vật: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ; chúng sinh và khắc lẫn nhau theo chu kỳ.
- Nguyệt kỵ
- Ba ngày âm lịch mùng 5, 14, 23 mỗi tháng mà dân gian kiêng khởi sự, đi xa.
- Nhập trạch
- Nghi lễ chuyển về nhà mới, thường chọn ngày giờ tốt và có lễ cúng thổ công.
P
- Phục Vị
- Hướng tốt gắn với bình an, ổn định; hợp làm nơi học tập, làm việc.
S
- Sát khí
- Luồng khí xấu theo quan niệm phong thủy, sinh ra từ vật nhọn, đường đâm thẳng, góc nhọn đối diện cửa.
- Sinh Khí
- Hướng tốt nhất theo Bát trạch, gắn với tài lộc, danh tiếng và sự phát triển.
T
- Tam Tai
- Ba năm liên tiếp gặp hạn của một nhóm tuổi, tính theo tam hợp của tuổi (ví dụ tuổi Thân, Tý, Thìn gặp Tam Tai vào năm Dần, Mão, Thìn).
- Tam hợp
- Ba con giáp hợp nhau theo nhóm: Thân – Tý – Thìn, Hợi – Mão – Mùi, Dần – Ngọ – Tuất, Tỵ – Dậu – Sửu.
- Tam nương
- Sáu ngày âm lịch mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27 mà dân gian kiêng làm việc lớn như cưới hỏi, khai trương, xuất hành.
- Tây tứ mệnh
- Nhóm bốn cung Càn, Khôn, Cấn, Đoài; hợp bốn hướng Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc, Tây.
- Thái cực
- Trạng thái nguyên sơ trước khi phân Âm Dương, thường vẽ thành hình tròn hai nửa đen trắng.
- Thập nhị trực
- Mười hai trực Kiến, Trừ, Mãn, Bình, Định, Chấp, Phá, Nguy, Thành, Thu, Khai, Bế; mỗi trực hợp với một loại công việc.
- Thiên Y
- Hướng tốt gắn với sức khỏe và quý nhân phù trợ; thích hợp đặt giường ngủ, bếp.
- Tiết khí
- Hai mươi bốn mốc trong năm theo vị trí Mặt Trời (Lập xuân, Thanh minh, Hạ chí...); mốc “tiết” mở đầu mỗi tháng trong lịch Can Chi.
- Tử vi
- Hệ thống an các sao lên 12 cung dựa trên ngày giờ sinh âm lịch, dùng để tham khảo thiên hướng và vận trình.
- Tuổi mụ
- Tuổi tính theo năm âm lịch, sinh ra đã được 1 tuổi: bằng năm xét trừ năm sinh cộng một.
- Tuyệt Mệnh
- Hướng xấu nhất theo Bát trạch, gắn với hao tổn, bệnh tật; nên dành cho nhà vệ sinh, kho.
Nội dung mang tính tham khảo văn hóa, không thay thế tư vấn y tế, pháp lý hay tài chính. Xem lưu ý.
Muốn hiểu các thuật ngữ này một cách có hệ thống?
Khóa Nhập môn dành 8 buổi đi từ Âm dương, Ngũ hành, Bát quái đến Can Chi và Bát trạch, có giáo trình tiếng Việt.