Công cụ miễn phí
Đổi ngày dương sang âm lịch, tra Can Chi
Quy đổi ngày dương lịch sang âm lịch, tra Can Chi của ngày, tháng, năm, nạp âm và cung phi. Có bảng 60 hoa giáp và bảng năm sinh để đối chiếu.
Kết quả
Nhập ngày và bấm “Đổi sang âm lịch”.
Bảng 60 hoa giáp (Lục thập hoa giáp)
Mười Thiên can kết hợp với mười hai Địa chi theo thứ tự tạo thành chu kỳ 60 năm. Mỗi cặp năm cùng chung một Nạp âm.
| STT | Can Chi | Năm tiêu biểu | Nạp âm | Con giáp |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Giáp Tý | 1924, 1984 | Hải Trung Kim | Chuột |
| 2 | Ất Sửu | 1925, 1985 | Hải Trung Kim | Trâu |
| 3 | Bính Dần | 1926, 1986 | Lư Trung Hỏa | Hổ |
| 4 | Đinh Mão | 1927, 1987 | Lư Trung Hỏa | Mèo |
| 5 | Mậu Thìn | 1928, 1988 | Đại Lâm Mộc | Rồng |
| 6 | Kỷ Tỵ | 1929, 1989 | Đại Lâm Mộc | Rắn |
| 7 | Canh Ngọ | 1930, 1990 | Lộ Bàng Thổ | Ngựa |
| 8 | Tân Mùi | 1931, 1991 | Lộ Bàng Thổ | Dê |
| 9 | Nhâm Thân | 1932, 1992 | Kiếm Phong Kim | Khỉ |
| 10 | Quý Dậu | 1933, 1993 | Kiếm Phong Kim | Gà |
| 11 | Giáp Tuất | 1934, 1994 | Sơn Đầu Hỏa | Chó |
| 12 | Ất Hợi | 1935, 1995 | Sơn Đầu Hỏa | Lợn |
| 13 | Bính Tý | 1936, 1996 | Giản Hạ Thủy | Chuột |
| 14 | Đinh Sửu | 1937, 1997 | Giản Hạ Thủy | Trâu |
| 15 | Mậu Dần | 1938, 1998 | Thành Đầu Thổ | Hổ |
| 16 | Kỷ Mão | 1939, 1999 | Thành Đầu Thổ | Mèo |
| 17 | Canh Thìn | 1940, 2000 | Bạch Lạp Kim | Rồng |
| 18 | Tân Tỵ | 1941, 2001 | Bạch Lạp Kim | Rắn |
| 19 | Nhâm Ngọ | 1942, 2002 | Dương Liễu Mộc | Ngựa |
| 20 | Quý Mùi | 1943, 2003 | Dương Liễu Mộc | Dê |
| 21 | Giáp Thân | 1944, 2004 | Tuyền Trung Thủy | Khỉ |
| 22 | Ất Dậu | 1945, 2005 | Tuyền Trung Thủy | Gà |
| 23 | Bính Tuất | 1946, 2006 | Ốc Thượng Thổ | Chó |
| 24 | Đinh Hợi | 1947, 2007 | Ốc Thượng Thổ | Lợn |
| 25 | Mậu Tý | 1948, 2008 | Tích Lịch Hỏa | Chuột |
| 26 | Kỷ Sửu | 1949, 2009 | Tích Lịch Hỏa | Trâu |
| 27 | Canh Dần | 1950, 2010 | Tùng Bách Mộc | Hổ |
| 28 | Tân Mão | 1951, 2011 | Tùng Bách Mộc | Mèo |
| 29 | Nhâm Thìn | 1952, 2012 | Trường Lưu Thủy | Rồng |
| 30 | Quý Tỵ | 1953, 2013 | Trường Lưu Thủy | Rắn |
| 31 | Giáp Ngọ | 1954, 2014 | Sa Trung Kim | Ngựa |
| 32 | Ất Mùi | 1955, 2015 | Sa Trung Kim | Dê |
| 33 | Bính Thân | 1956, 2016 | Sơn Hạ Hỏa | Khỉ |
| 34 | Đinh Dậu | 1957, 2017 | Sơn Hạ Hỏa | Gà |
| 35 | Mậu Tuất | 1958, 2018 | Bình Địa Mộc | Chó |
| 36 | Kỷ Hợi | 1959, 2019 | Bình Địa Mộc | Lợn |
| 37 | Canh Tý | 1960, 2020 | Bích Thượng Thổ | Chuột |
| 38 | Tân Sửu | 1961, 2021 | Bích Thượng Thổ | Trâu |
| 39 | Nhâm Dần | 1962, 2022 | Kim Bạch Kim | Hổ |
| 40 | Quý Mão | 1963, 2023 | Kim Bạch Kim | Mèo |
| 41 | Giáp Thìn | 1964, 2024 | Phú Đăng Hỏa | Rồng |
| 42 | Ất Tỵ | 1965, 2025 | Phú Đăng Hỏa | Rắn |
| 43 | Bính Ngọ | 1966, 2026 | Thiên Hà Thủy | Ngựa |
| 44 | Đinh Mùi | 1967, 2027 | Thiên Hà Thủy | Dê |
| 45 | Mậu Thân | 1968, 2028 | Đại Trạch Thổ | Khỉ |
| 46 | Kỷ Dậu | 1969, 2029 | Đại Trạch Thổ | Gà |
| 47 | Canh Tuất | 1970, 2030 | Thoa Xuyến Kim | Chó |
| 48 | Tân Hợi | 1971, 2031 | Thoa Xuyến Kim | Lợn |
| 49 | Nhâm Tý | 1972, 2032 | Tang Đố Mộc | Chuột |
| 50 | Quý Sửu | 1973, 2033 | Tang Đố Mộc | Trâu |
| 51 | Giáp Dần | 1974, 2034 | Đại Khê Thủy | Hổ |
| 52 | Ất Mão | 1975, 2035 | Đại Khê Thủy | Mèo |
| 53 | Bính Thìn | 1976, 2036 | Sa Trung Thổ | Rồng |
| 54 | Đinh Tỵ | 1977, 2037 | Sa Trung Thổ | Rắn |
| 55 | Mậu Ngọ | 1978, 2038 | Thiên Thượng Hỏa | Ngựa |
| 56 | Kỷ Mùi | 1979, 2039 | Thiên Thượng Hỏa | Dê |
| 57 | Canh Thân | 1980, 2040 | Thạch Lựu Mộc | Khỉ |
| 58 | Tân Dậu | 1981, 2041 | Thạch Lựu Mộc | Gà |
| 59 | Nhâm Tuất | 1982, 2042 | Đại Hải Thủy | Chó |
| 60 | Quý Hợi | 1983, 2043 | Đại Hải Thủy | Lợn |
Can Chi các năm từ 1950 đến 2030
| Năm | Can Chi | Nạp âm | Nam | Nữ |
|---|---|---|---|---|
| 1950 | Canh Dần | Tùng Bách Mộc | Khôn | Khảm |
| 1951 | Tân Mão | Tùng Bách Mộc | Tốn | Khôn |
| 1952 | Nhâm Thìn | Trường Lưu Thủy | Chấn | Chấn |
| 1953 | Quý Tỵ | Trường Lưu Thủy | Khôn | Tốn |
| 1954 | Giáp Ngọ | Sa Trung Kim | Khảm | Cấn |
| 1955 | Ất Mùi | Sa Trung Kim | Ly | Càn |
| 1956 | Bính Thân | Sơn Hạ Hỏa | Cấn | Đoài |
| 1957 | Đinh Dậu | Sơn Hạ Hỏa | Đoài | Cấn |
| 1958 | Mậu Tuất | Bình Địa Mộc | Càn | Ly |
| 1959 | Kỷ Hợi | Bình Địa Mộc | Khôn | Khảm |
| 1960 | Canh Tý | Bích Thượng Thổ | Tốn | Khôn |
| 1961 | Tân Sửu | Bích Thượng Thổ | Chấn | Chấn |
| 1962 | Nhâm Dần | Kim Bạch Kim | Khôn | Tốn |
| 1963 | Quý Mão | Kim Bạch Kim | Khảm | Cấn |
| 1964 | Giáp Thìn | Phú Đăng Hỏa | Ly | Càn |
| 1965 | Ất Tỵ | Phú Đăng Hỏa | Cấn | Đoài |
| 1966 | Bính Ngọ | Thiên Hà Thủy | Đoài | Cấn |
| 1967 | Đinh Mùi | Thiên Hà Thủy | Càn | Ly |
| 1968 | Mậu Thân | Đại Trạch Thổ | Khôn | Khảm |
| 1969 | Kỷ Dậu | Đại Trạch Thổ | Tốn | Khôn |
| 1970 | Canh Tuất | Thoa Xuyến Kim | Chấn | Chấn |
| 1971 | Tân Hợi | Thoa Xuyến Kim | Khôn | Tốn |
| 1972 | Nhâm Tý | Tang Đố Mộc | Khảm | Cấn |
| 1973 | Quý Sửu | Tang Đố Mộc | Ly | Càn |
| 1974 | Giáp Dần | Đại Khê Thủy | Cấn | Đoài |
| 1975 | Ất Mão | Đại Khê Thủy | Đoài | Cấn |
| 1976 | Bính Thìn | Sa Trung Thổ | Càn | Ly |
| 1977 | Đinh Tỵ | Sa Trung Thổ | Khôn | Khảm |
| 1978 | Mậu Ngọ | Thiên Thượng Hỏa | Tốn | Khôn |
| 1979 | Kỷ Mùi | Thiên Thượng Hỏa | Chấn | Chấn |
| 1980 | Canh Thân | Thạch Lựu Mộc | Khôn | Tốn |
| 1981 | Tân Dậu | Thạch Lựu Mộc | Khảm | Cấn |
| 1982 | Nhâm Tuất | Đại Hải Thủy | Ly | Càn |
| 1983 | Quý Hợi | Đại Hải Thủy | Cấn | Đoài |
| 1984 | Giáp Tý | Hải Trung Kim | Đoài | Cấn |
| 1985 | Ất Sửu | Hải Trung Kim | Càn | Ly |
| 1986 | Bính Dần | Lư Trung Hỏa | Khôn | Khảm |
| 1987 | Đinh Mão | Lư Trung Hỏa | Tốn | Khôn |
| 1988 | Mậu Thìn | Đại Lâm Mộc | Chấn | Chấn |
| 1989 | Kỷ Tỵ | Đại Lâm Mộc | Khôn | Tốn |
| 1990 | Canh Ngọ | Lộ Bàng Thổ | Khảm | Cấn |
| 1991 | Tân Mùi | Lộ Bàng Thổ | Ly | Càn |
| 1992 | Nhâm Thân | Kiếm Phong Kim | Cấn | Đoài |
| 1993 | Quý Dậu | Kiếm Phong Kim | Đoài | Cấn |
| 1994 | Giáp Tuất | Sơn Đầu Hỏa | Càn | Ly |
| 1995 | Ất Hợi | Sơn Đầu Hỏa | Khôn | Khảm |
| 1996 | Bính Tý | Giản Hạ Thủy | Tốn | Khôn |
| 1997 | Đinh Sửu | Giản Hạ Thủy | Chấn | Chấn |
| 1998 | Mậu Dần | Thành Đầu Thổ | Khôn | Tốn |
| 1999 | Kỷ Mão | Thành Đầu Thổ | Khảm | Cấn |
| 2000 | Canh Thìn | Bạch Lạp Kim | Ly | Càn |
| 2001 | Tân Tỵ | Bạch Lạp Kim | Cấn | Đoài |
| 2002 | Nhâm Ngọ | Dương Liễu Mộc | Đoài | Cấn |
| 2003 | Quý Mùi | Dương Liễu Mộc | Càn | Ly |
| 2004 | Giáp Thân | Tuyền Trung Thủy | Khôn | Khảm |
| 2005 | Ất Dậu | Tuyền Trung Thủy | Tốn | Khôn |
| 2006 | Bính Tuất | Ốc Thượng Thổ | Chấn | Chấn |
| 2007 | Đinh Hợi | Ốc Thượng Thổ | Khôn | Tốn |
| 2008 | Mậu Tý | Tích Lịch Hỏa | Khảm | Cấn |
| 2009 | Kỷ Sửu | Tích Lịch Hỏa | Ly | Càn |
| 2010 | Canh Dần | Tùng Bách Mộc | Cấn | Đoài |
| 2011 | Tân Mão | Tùng Bách Mộc | Đoài | Cấn |
| 2012 | Nhâm Thìn | Trường Lưu Thủy | Càn | Ly |
| 2013 | Quý Tỵ | Trường Lưu Thủy | Khôn | Khảm |
| 2014 | Giáp Ngọ | Sa Trung Kim | Tốn | Khôn |
| 2015 | Ất Mùi | Sa Trung Kim | Chấn | Chấn |
| 2016 | Bính Thân | Sơn Hạ Hỏa | Khôn | Tốn |
| 2017 | Đinh Dậu | Sơn Hạ Hỏa | Khảm | Cấn |
| 2018 | Mậu Tuất | Bình Địa Mộc | Ly | Càn |
| 2019 | Kỷ Hợi | Bình Địa Mộc | Cấn | Đoài |
| 2020 | Canh Tý | Bích Thượng Thổ | Đoài | Cấn |
| 2021 | Tân Sửu | Bích Thượng Thổ | Càn | Ly |
| 2022 | Nhâm Dần | Kim Bạch Kim | Khôn | Khảm |
| 2023 | Quý Mão | Kim Bạch Kim | Tốn | Khôn |
| 2024 | Giáp Thìn | Phú Đăng Hỏa | Chấn | Chấn |
| 2025 | Ất Tỵ | Phú Đăng Hỏa | Khôn | Tốn |
| 2026 | Bính Ngọ | Thiên Hà Thủy | Khảm | Cấn |
| 2027 | Đinh Mùi | Thiên Hà Thủy | Ly | Càn |
| 2028 | Mậu Thân | Đại Trạch Thổ | Cấn | Đoài |
| 2029 | Kỷ Dậu | Đại Trạch Thổ | Đoài | Cấn |
| 2030 | Canh Tuất | Thoa Xuyến Kim | Càn | Ly |
Nội dung mang tính tham khảo văn hóa, không thay thế tư vấn y tế, pháp lý hay tài chính. Xem lưu ý.
Câu hỏi thường gặp
Can Chi của ngày được tính thế nào?
Từ số ngày Julian (JDN) của ngày dương lịch: Can = (JDN + 9) chia 10 lấy dư; Chi = (JDN + 1) chia 12 lấy dư. Công cụ tính trực tiếp, không tra bảng.
Vì sao năm âm lịch khác năm dương lịch?
Năm âm lịch bắt đầu từ Tết Nguyên Đán (khoảng cuối tháng 1 đến giữa tháng 2). Người sinh trước Tết thuộc năm âm lịch trước, nên Can Chi của họ là của năm đó.
Nạp âm là gì?
Là Ngũ hành riêng của mỗi cặp năm trong chu kỳ 60, ví dụ Giáp Tý và Ất Sửu cùng là Hải Trung Kim (vàng trong biển). Nạp âm thường dùng để chọn màu sắc và tuổi hợp.
Muốn hiểu sâu hơn về Can Chi?
Khóa Nhập môn dành buổi thứ 4 cho Can Chi, lịch âm dương và tiết khí. Học thử buổi đầu miễn phí.