
Bao bì tã luôn ghi cân nặng và đôi khi ghi cả tháng tuổi. Hai thông tin này đôi lúc không khớp với bé nhà bạn. Vậy nên nhìn vào đâu để chọn size cho đúng?
Vì sao cân nặng đáng tin hơn
Hai bé cùng 6 tháng tuổi có thể nặng 6 kg và 9 kg. Tã thiết kế theo vòng bụng và vòng đùi, tỉ lệ thuận với cân nặng và vóc dáng chứ không theo tháng tuổi. Tháng tuổi chỉ giúp bạn ước lượng khi chưa có cân.
Bảng size tham khảo của BÉ MƠ
- Newborn: dưới 5 kg (khoảng 0–2 tháng), tã dán có khuyết rốn.
- S: 4–8 kg (khoảng 1–6 tháng), tã dán.
- M: 6–11 kg (khoảng 4–12 tháng), tã quần.
- L: 9–14 kg (khoảng 9–24 tháng), tã quần.
- XL: 12–17 kg (khoảng 15–36 tháng), tã quần.
Dấu hiệu tã đã chật
- Để lại vết hằn đỏ ở đùi hoặc quanh bụng sau khi tháo tã.
- Băng dính hoặc cạp bị kéo căng hết cỡ.
- Phần đũng quá ngắn, bé hay lộ mông khi nằm hoặc ngồi.
- Thấm không kịp và tràn hai bên dù bé không đi quá nhiều.
Dấu hiệu tã còn rộng
- Hở ở vòng đùi, nước tiểu hoặc phân rò ra ngoài.
- Cạp tã tụt xuống thấp dưới rốn khi bé vận động.
- Phần đũng chùng xuống đầu gối khi tã đã ướt.
Bé nằm giữa hai size thì sao?
Nếu bé nặng khoảng 7 kg, bạn có thể chọn size S hoặc size M. Hãy chọn size nhỏ hơn khi bé còn ít vận động và hay nằm, chọn size lớn hơn khi bé đã biết bò, lật và hay bị hằn đỏ. Mua một bịch thử trước khi mua nhiều.
Khi nào chuyển từ tã dán sang tã quần?
Khi bé lật và bò (khoảng 4–6 tháng), tã quần dễ mặc hơn và ôm chắc hơn khi bé cử động. Tã quần của BÉ MƠ có thể xé hai bên khi cần thay nhanh. Bé lớn hơn 2 tuổi và đang tập bỏ tã có thể dùng tã quần size XL như quần tập.
Biết size rồi, bạn có thể dùng công cụ tính lượng tã để quy ra số bịch mỗi tháng.




