Quyết định thuê hay mua nên dựa trên tổng chi phí sở hữu (TCO), không chỉ giá mua.
Thành phần chi phí sở hữu mỗi năm
- Khấu hao = (giá mua − giá trị thanh lý) ÷ số năm
- Chi phí vốn (lãi vay hoặc chi phí cơ hội)
- Bảo trì, sửa chữa, phụ tùng
- Bảo hiểm, kiểm định, bãi đỗ, quản lý
Ví dụ máy đào 20 tấn (minh hoạ)
| Hạng mục/năm | Giá trị |
|---|---|
| Khấu hao (3,2 tỷ, thanh lý 1,2 tỷ sau 5 năm) | 400 tr |
| Chi phí vốn 9%/năm trên dư nợ bình quân | ~200 tr |
| Bảo trì & sửa chữa | ~150 tr |
| Bảo hiểm, kiểm định, bãi, quản lý | ~60 tr |
| Tổng chi phí sở hữu | ~810 tr |
Giá thuê tháng 130 triệu (~200 giờ/tháng) ≈ 650.000 ₫/giờ. Điểm hoà vốn ≈ 810 tr ÷ 0,65 tr ≈ 1.250–1.300 giờ/năm.
Số liệu minh hoạ phương pháp, không phải cam kết tiết kiệm. Báo giá chính thức sau khảo sát.
Khi nào nên thuê
- Máy chạy dưới 1.000 giờ/năm hoặc nhu cầu theo mùa
- Cần nhiều cỡ máy khác nhau theo giai đoạn
- Muốn giữ vốn lưu động cho vật tư
Ví dụ cụ thể: chi phí mỗi m³ khi thuê máy 20 tấn.
Nguồn tham khảo
- Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng (Bộ Xây dựng)





