Giá từ
815 triệu
Xe tải 5–6,5 tấn
Xe tải 5 tấn là mốc cân bằng nhất giữa tải, kích thước và chi phí chạy liên tỉnh. Isuzu NQR75M (tải 5,5 tấn, thùng 5,7 m, khoảng 815 triệu) là mẫu quen thuộc của doanh nghiệp vận tải; Hino 500 FC9JLTA dùng động cơ 210 mã lực cho đường đèo; Isuzu FRR90N có thùng 6,7 m phù hợp hàng nhẹ cồng kềnh như bao bì, nệm, đồ gia dụng. Mức dầu khoảng 15–16 L/100 km.
Hàng hợp nhóm này gồm hàng tiêu dùng đóng thùng, vật liệu nhẹ, nông sản đóng bao, nội thất tháo rời, linh kiện nhà máy. Nhờ thùng dài, một chuyến thay cho hai chuyến xe nhỏ, giúp giảm chi phí tài xế và phí cầu đường trên mỗi tấn hàng. Xe có tổng trọng tải gần 10 tấn nên cần kiểm tra quy định cấm tải ở nội đô, đối chiếu quy định địa phương trước khi nhận đơn. Muốn tải lớn hơn xem xe tải 8 tấn, muốn vào thành phố linh hoạt hơn xem xe tải 3,5 tấn. Đọc thêm bài tải trọng và quá tải trước khi chốt cấu hình.
Giá từ
815 triệu
Giá từ
1,01 tỷ
Hino · Thùng kín
Giá từ
1,09 tỷ
Khoảng 8–10 pallet tiêu chuẩn một tầng tuỳ cách xếp. Hãy cung cấp loại pallet và chiều cao hàng để có sơ đồ xếp chính xác.
Xe khoảng 1,09 tỷ, cao hơn NQR75M nhưng động cơ 210 mã lực mạnh hơn, hợp đường đèo và tuyến dài, tuổi thọ máy tốt nếu bảo dưỡng đúng hạn.
Chu kỳ đăng kiểm phụ thuộc loại xe và năm sản xuất theo quy định hiện hành. Xem bài đăng kiểm xe tải để biết nguyên tắc chung.
Có, bửng nâng thuỷ lực là tuỳ chọn thường dùng cho hàng pallet. Cần tính thêm khối lượng bửng vào tải trọng.