Giá từ
885 triệu
Xe tải 7–9,5 tấn
Nhóm 7–9,5 tấn là lựa chọn của doanh nghiệp vận tải liên tỉnh, chạy tuyến dài và chở hàng nặng như thép cuộn nhỏ, gạch, bao xi măng, đồ uống đóng thùng. Isuzu FVR34Q (8,1 tấn, 240 mã lực) và Hino 500 FG8JP7A (8 tấn, 260 mã lực, phanh khí xả) là hai mẫu kéo tải tốt lên dốc; JAC N900 và Thaco Auman C160 giá khoảng 885 triệu cho tải trên 9 tấn; Hyundai Mighty EX8 GT gầm ngắn, quay đầu gọn trong kho cảng.
Ưu điểm của nhóm này là giá trên mỗi tấn tải thấp hơn xe 3,5 tấn khi chạy đủ tải, thùng dài 5,8–7,4 m chở được hàng cồng kềnh. Với tổng trọng tải 12–16 tấn, xe thuộc diện bị hạn chế mạnh ở nội thành, bạn cần đối chiếu quy định địa phương trước khi lập tuyến. Khi mở rộng đội xe, cân nhắc xe tải 15 tấn hoặc quay lại xe tải 5 tấn nếu tuyến linh hoạt. Xem thêm bài về tải trọng và quá tải và hồ sơ, chu kỳ đăng kiểm.
Giá từ
885 triệu
Thaco · Thùng kín
Giá từ
885 triệu
Hyundai · Thùng kín
Giá từ
905 triệu
Hino · Thùng kín
Giá từ
1,38 tỷ
Giá từ
1,42 tỷ
FVR34Q thùng 7,3 m, mức dầu khoảng 19,5 L/100 km. FG8JP7A thùng 7,4 m, 260 mã lực, có phanh khí xả hỗ trợ xuống đèo, giá thấp hơn khoảng 40 triệu.
JAC N900 dùng động cơ Cummins 170 mã lực, giá thấp nhất nhóm 9 tấn. Hợp đội xe cần vốn nhẹ, nhưng hãy cân nhắc mạng lưới dịch vụ tại tuyến bạn chạy.
Có, Hyundai Mighty EX8 GT, Hino FG8JP7A, JAC N900 và Auman C160 đều đóng được thùng ben. Isuzu FVR34Q chưa có tuỳ chọn này trong danh mục.
Khoảng 16,8–19,8 L/100 km khi chạy có tải tuỳ mẫu. Hãy dùng máy tính TCO để tính chi phí mỗi km theo tuyến thực tế của bạn.