028 7300 1166

Thư viện vị thuốc

Bạc hà – Mentha arvensis L.

Nhóm giải biểu · tính mát, vị cay · quy kinh Phế, Can

Công năng chính

  • Sơ phong, thanh nhiệt
  • Lợi hầu họng, làm mát đầu mắt
  • Sơ can giải uất nhẹ

Ứng dụng thường gặp

Thường dùng pha trà khi đầu nặng, họng khô, cảm giác bứt rứt do nóng; cho vào sau khi nước sôi để giữ tinh dầu.

Liều thường dùng

3–6 g; cho sau khi tắt bếp mỗi ngày (dạng khô, sắc uống hoặc hãm). Liều cụ thể phụ thuộc thể trạng, bài thuốc và phải do thầy thuốc xác định.

Thận trọng, chống chỉ định

Thể hàn, tỳ vị yếu dễ lạnh bụng nên dùng ít; phụ nữ cho con bú cần hỏi thầy thuốc vì bạc hà có thể làm giảm sữa.

Thường phối với

  • Ngân kiều tán (phối Kim ngân hoa, Liên kiều…)
  • Tiêu dao tán (phối Sài hồ, Đương quy…)

Một nhúm lá tươi trong ấm trà nóng thường dễ chịu hơn nhiều so với dùng nhiều ngày liên tục.

— ThS. BS Y học cổ truyền Phạm Thu Hạnh

Chọn mua và bảo quản. Chọn rễ khô, chắc, mặt cắt sáng, mùi thơm đặc trưng; tránh rễ mốc, mủn hoặc có mùi hoá chất. Chọn nơi cung cấp mã lô, vùng trồng và phiếu kiểm nghiệm; bảo quản nơi khô ráo, kín, tránh ẩm mốc và ánh nắng trực tiếp.

Cụm triệu chứng liên quan

Bạc hà xuất hiện trong các hướng chăm sóc nào

Sản phẩm có bạc hà

Có mã lô và phiếu kiểm nghiệm

Cùng nhóm giải biểu

Vị thuốc liên quan

Giải biểu

Cát căn

Pueraria montana var. lobata (Willd.) Maesen & S.M.Almeida

Ngọt, cay · mát

Giải biểu

Tía tô

Perilla frutescens (L.) Britton

Cay · ấm

Về thư viện A–Z

Câu hỏi thường gặp

Có thể tự dùng bạc hà hằng ngày không?

Không nên tự dùng kéo dài khi chưa biết thể trạng. Thể hàn, tỳ vị yếu dễ lạnh bụng nên dùng ít; phụ nữ cho con bú cần hỏi thầy thuốc vì bạc hà có thể làm giảm sữa.

Mua bạc hà ở đâu để chắc chắn đúng loại?

Chọn nơi cung cấp mã lô, vùng trồng và phiếu kiểm nghiệm. Tại Thảo An Đường bạn có thể tra mã lô trên trang truy xuất nguồn gốc.

Muốn biết vị thuốc này có hợp với bạn?

Làm trắc nghiệm thể trạng hoặc đặt lịch để thầy thuốc bắt mạch và tư vấn riêng.

Gọi Zalo Đặt lịch