Ngực & hô hấp
Hô hấp & dị ứng thời tiết
Dễ cảm vặt, ho khan hoặc ho đờm, hắt hơi khi đổi mùa: Phế khí hư, phong hàn, phế táo.
Đọc hướng chăm sócThư viện vị thuốc
Nhóm bổ âm · tính hơi hàn, vị ngọt, hơi đắng · quy kinh Tâm, Phế, Vị
Dùng khi ho khan, khô họng, khô miệng, hay bứt rứt về chiều tối, ngủ chập chờn do thể âm hư.
6–12 g mỗi ngày (dạng khô, sắc uống hoặc hãm). Liều cụ thể phụ thuộc thể trạng, bài thuốc và phải do thầy thuốc xác định.
Thể hàn, đi ngoài phân lỏng, ho nhiều đờm loãng không nên dùng.
Hợp mùa hanh khô, khi họng và da cùng khô.
Chọn mua và bảo quản. Chọn rễ khô, chắc, mặt cắt sáng, mùi thơm đặc trưng; tránh rễ mốc, mủn hoặc có mùi hoá chất. Chọn nơi cung cấp mã lô, vùng trồng và phiếu kiểm nghiệm; bảo quản nơi khô ráo, kín, tránh ẩm mốc và ánh nắng trực tiếp.
Cụm triệu chứng liên quan
Ngực & hô hấp
Dễ cảm vặt, ho khan hoặc ho đờm, hắt hơi khi đổi mùa: Phế khí hư, phong hàn, phế táo.
Đọc hướng chăm sócKhông nên tự dùng kéo dài khi chưa biết thể trạng. Thể hàn, đi ngoài phân lỏng, ho nhiều đờm loãng không nên dùng.
Chọn nơi cung cấp mã lô, vùng trồng và phiếu kiểm nghiệm. Tại Thảo An Đường bạn có thể tra mã lô trên trang truy xuất nguồn gốc.
Làm trắc nghiệm thể trạng hoặc đặt lịch để thầy thuốc bắt mạch và tư vấn riêng.