028 7300 1166

Thư viện vị thuốc

Ngải cứu – Artemisia vulgaris L.

Nhóm ôn lý · tính ấm, vị đắng, cay · quy kinh Can, Tỳ, Thận

Công năng chính

  • Ôn kinh, tán hàn, chỉ thống
  • Điều hoà kinh nguyệt
  • Làm nguyên liệu cho điếu cứu

Ứng dụng thường gặp

Lá khô đã “thục” (đánh nhuyễn) là nguyên liệu của điếu ngải; có thể sắc uống ngắn ngày dưới chỉ định hoặc dùng ngoài (chườm, xông).

Liều thường dùng

3–9 g sắc uống mỗi ngày (dạng khô, sắc uống hoặc hãm). Liều cụ thể phụ thuộc thể trạng, bài thuốc và phải do thầy thuốc xác định.

Thận trọng, chống chỉ định

Phụ nữ mang thai, thể nhiệt, âm hư nội nhiệt, dị ứng họ Cúc cần thận trọng; khói ngải có thể kích ứng người hen, trẻ nhỏ.

Thường phối với

  • Ngải diệp thang (cổ phương)
  • Cứu ngải ngoài da

Ngải lâu năm (“ngải trần”) thường được ưa chuộng cho điếu cứu vì khói dịu hơn.

— BS. CKI Y học cổ truyền Lê Hoài An

Chọn mua và bảo quản. Chọn rễ khô, chắc, mặt cắt sáng, mùi thơm đặc trưng; tránh rễ mốc, mủn hoặc có mùi hoá chất. Chọn nơi cung cấp mã lô, vùng trồng và phiếu kiểm nghiệm; bảo quản nơi khô ráo, kín, tránh ẩm mốc và ánh nắng trực tiếp.

Cụm triệu chứng liên quan

Ngải cứu xuất hiện trong các hướng chăm sóc nào

Sản phẩm có ngải cứu

Có mã lô và phiếu kiểm nghiệm

Cùng nhóm ôn lý

Vị thuốc liên quan

Ôn lý

Gừng

Zingiber officinale Roscoe

Cay · hơi ấm (tươi); nóng (khô)

Ôn lý

Quế

Cinnamomum cassia (L.) J.Presl

Cay, ngọt · nóng (nhục); ấm (chi)

Về thư viện A–Z

Câu hỏi thường gặp

Có thể tự dùng ngải cứu hằng ngày không?

Không nên tự dùng kéo dài khi chưa biết thể trạng. Phụ nữ mang thai, thể nhiệt, âm hư nội nhiệt, dị ứng họ Cúc cần thận trọng; khói ngải có thể kích ứng người hen, trẻ nhỏ.

Mua ngải cứu ở đâu để chắc chắn đúng loại?

Chọn nơi cung cấp mã lô, vùng trồng và phiếu kiểm nghiệm. Tại Thảo An Đường bạn có thể tra mã lô trên trang truy xuất nguồn gốc.

Muốn biết vị thuốc này có hợp với bạn?

Làm trắc nghiệm thể trạng hoặc đặt lịch để thầy thuốc bắt mạch và tư vấn riêng.

Gọi Zalo Đặt lịch