Vai & gáy
Đau vai gáy
Cứng gáy, mỏi vai, đau lan ra tay sau khi ngồi lâu hoặc ngồi điều hoà: phong hàn, khí trệ huyết ứ.
Đọc hướng chăm sócThư viện vị thuốc
Nhóm ôn lý · tính nóng (nhục); ấm (chi), vị cay, ngọt · quy kinh Thận, Tỳ, Tâm, Can
Quế nhục dùng cho người sợ lạnh, tay chân lạnh, đau bụng lạnh; quế chi hợp với cảm lạnh ra mồ hôi, đau mỏi vai.
Quế nhục 1–5 g; quế chi 3–9 g mỗi ngày (dạng khô, sắc uống hoặc hãm). Liều cụ thể phụ thuộc thể trạng, bài thuốc và phải do thầy thuốc xác định.
Phụ nữ mang thai, người nóng trong, chảy máu, âm hư hoả vượng kiêng; dùng quế cassia liều cao kéo dài cần thận trọng vì chứa coumarin.
Một thìa nhỏ bột quế là đủ; “thêm cho thơm” thường dẫn tới quá liều.
Chọn mua và bảo quản. Chọn rễ khô, chắc, mặt cắt sáng, mùi thơm đặc trưng; tránh rễ mốc, mủn hoặc có mùi hoá chất. Chọn nơi cung cấp mã lô, vùng trồng và phiếu kiểm nghiệm; bảo quản nơi khô ráo, kín, tránh ẩm mốc và ánh nắng trực tiếp.
Cụm triệu chứng liên quan
Vai & gáy
Cứng gáy, mỏi vai, đau lan ra tay sau khi ngồi lâu hoặc ngồi điều hoà: phong hàn, khí trệ huyết ứ.
Đọc hướng chăm sócKhớp gối
Gối lạnh, cứng sáng, lạo xạo, đau khi đi cầu thang: hàn thấp tý, can thận hư.
Đọc hướng chăm sócSản phẩm có quế
Cùng nhóm ôn lý
Không nên tự dùng kéo dài khi chưa biết thể trạng. Phụ nữ mang thai, người nóng trong, chảy máu, âm hư hoả vượng kiêng; dùng quế cassia liều cao kéo dài cần thận trọng vì chứa coumarin.
Chọn nơi cung cấp mã lô, vùng trồng và phiếu kiểm nghiệm. Tại Thảo An Đường bạn có thể tra mã lô trên trang truy xuất nguồn gốc.
Làm trắc nghiệm thể trạng hoặc đặt lịch để thầy thuốc bắt mạch và tư vấn riêng.