Thứ 2 – Thứ 6: 8:00–17:30 · Thứ 7: 8:00–12:00

Lịch nộp thuế 0909 555 168

Tra cứu

Văn bản pháp luật về thuế, hoá đơn, doanh nghiệp (tóm tắt)

Bản tóm tắt các văn bản SME và hộ kinh doanh hay phải dùng: ai bị ảnh hưởng, nội dung chính và điều gì thay đổi. Chỉ để tham khảo, luôn đối chiếu bản gốc.

Lưu ý: đây là bản tóm tắt tham khảo (DEMO), không thay thế văn bản gốc và tư vấn pháp lý. Số hiệu, ngày hiệu lực có thể được sửa đổi; hãy tra cứu bản mới nhất trên cổng thông tin chính thức.
  • Luật 67/2025/QH15

    Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025

    Ban hành
    2025
    Hiệu lực
    1/10/2025

    Ai bị ảnh hưởng: Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế, từ SME đến tập đoàn.

    Quy định đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, các khoản chi được trừ và thuế suất. Thuế suất phổ thông 20%, có mức 15% và 17% cho doanh nghiệp nhỏ theo tổng doanh thu năm liền trước. Lỗ được chuyển tối đa 5 năm.

    Điều này đổi gì với SME và hộ kinh doanh
    • Doanh nghiệp doanh thu năm trước không quá 3 tỷ đồng áp dụng 15%, từ trên 3 đến 50 tỷ áp dụng 17%.
    • Cần xác định doanh thu năm liền trước ngay đầu năm để chọn đúng thuế suất tạm nộp.
    • Lỗ chuyển tối đa 5 năm, nên theo dõi riêng từng năm lỗ trên sổ.
  • Luật 109/2025/QH15

    Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

    Ban hành
    10/12/2025
    Hiệu lực
    1/7/2026 (thu nhập từ tiền lương, kinh doanh của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế 2026)

    Ai bị ảnh hưởng: Cá nhân có thu nhập chịu thuế và doanh nghiệp khấu trừ, quyết toán thay người lao động.

    Thay thế khung thuế TNCN trước đây, áp dụng biểu lũy tiến từng phần 5 bậc từ 5% đến 35% theo thu nhập tính thuế mỗi tháng. Mức giảm trừ gia cảnh được điều chỉnh theo nghị quyết riêng của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

    Điều này đổi gì với SME và hộ kinh doanh
    • Bảng lương cần tính lại theo biểu 5 bậc từ kỳ 2026.
    • Doanh nghiệp khấu trừ tại nguồn phải cập nhật phần mềm tính lương và mẫu chứng từ khấu trừ.
    • Người lao động ít người phụ thuộc có thể thuộc bậc thấp hơn so với trước.
  • Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15

    Nghị quyết về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh

    Ban hành
    2025
    Hiệu lực
    Kỳ tính thuế 2026

    Ai bị ảnh hưởng: Cá nhân nộp thuế TNCN từ tiền lương, tiền công và người sử dụng lao động.

    Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh: bản thân 15,5 triệu đồng mỗi tháng, mỗi người phụ thuộc 6,2 triệu đồng mỗi tháng, áp dụng từ kỳ tính thuế 2026.

    Điều này đổi gì với SME và hộ kinh doanh
    • Thu nhập chịu thuế giảm đi so với mức giảm trừ cũ, thuế phải nộp thường thấp hơn.
    • Cần đăng ký và rà soát người phụ thuộc để được tính giảm trừ.
    • Bảng lương, bảng tính thuế mẫu cần cập nhật số mới.
  • Luật 48/2024/QH15

    Luật Thuế giá trị gia tăng 2024

    Ban hành
    26/11/2024
    Hiệu lực
    1/7/2025

    Ai bị ảnh hưởng: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT.

    Quy định đối tượng chịu thuế, không chịu thuế, thuế suất 10%, 5%, 0% và điều kiện khấu trừ. Đồng thời nêu phương pháp khấu trừ và phương pháp tính trực tiếp theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu.

    Điều này đổi gì với SME và hộ kinh doanh
    • Rà lại danh mục hàng hoá, dịch vụ để áp đúng thuế suất 10%, 5% hoặc 0%.
    • Điều kiện khấu trừ đầu vào gắn chặt với hoá đơn và chứng từ thanh toán hợp lệ.
    • Doanh nghiệp nhỏ có thể cân nhắc phương pháp tính trực tiếp nếu đủ điều kiện.
  • Nghị quyết 204/2025/QH15

    Nghị quyết về giảm thuế GTGT

    Ban hành
    2025
    Hiệu lực
    1/7/2025 đến hết 31/12/2026

    Ai bị ảnh hưởng: Doanh nghiệp, hộ kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất 10% thuộc diện được giảm.

    Giảm 2 điểm phần trăm thuế suất GTGT (từ 10% xuống 8%) đến hết 31/12/2026 cho nhiều nhóm hàng hoá, dịch vụ. Một số nhóm như viễn thông, tài chính, bất động sản, kim loại không thuộc diện giảm.

    Điều này đổi gì với SME và hộ kinh doanh
    • Hoá đơn cần ghi đúng thuế suất 8% cho hàng hoá, dịch vụ thuộc diện giảm.
    • Bảng giá nên cập nhật sau khi giảm để không thu thừa hoặc thiếu thuế.
    • Hết 2026 thuế suất quay về 10%, cần chuẩn bị giá và hợp đồng dài hạn.
  • Nghị định 174/2025/NĐ-CP

    Nghị định hướng dẫn giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15

    Ban hành
    30/6/2025
    Hiệu lực
    1/7/2025

    Ai bị ảnh hưởng: Người bán hàng hoá, dịch vụ và người lập hoá đơn thuộc diện giảm thuế GTGT.

    Hướng dẫn cụ thể danh mục hàng hoá, dịch vụ được giảm thuế GTGT xuống 8%, cách lập hoá đơn và kê khai. Nêu rõ các nhóm loại trừ.

    Điều này đổi gì với SME và hộ kinh doanh
    • Kế toán phải phân tách doanh thu chịu 8% và 10% trên cùng một hoá đơn nếu có hai nhóm hàng.
    • Sai thuế suất trên hoá đơn dẫn đến điều chỉnh, hoá đơn thay thế và có thể bị phạt.
    • Doanh nghiệp bán hàng cho khách là doanh nghiệp nên thông báo trước để khách khấu trừ đúng.
  • Nghị định 70/2025/NĐ-CP

    Nghị định sửa đổi, bổ sung quy định về hoá đơn, chứng từ

    Ban hành
    20/3/2025
    Hiệu lực
    1/6/2025

    Ai bị ảnh hưởng: Doanh nghiệp, hộ và cá nhân kinh doanh sử dụng hoá đơn điện tử.

    Sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hoá đơn, chứng từ. Quy định hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng mỗi năm trở lên dùng hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, và bổ sung một số nội dung về lập, quản lý hoá đơn.

    Điều này đổi gì với SME và hộ kinh doanh
    • Hộ kinh doanh doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên cần trang bị máy tính tiền kết nối hoá đơn điện tử.
    • Doanh nghiệp rà lại quy trình lập hoá đơn, hoá đơn điều chỉnh, thay thế.
    • Lưu ý các trường hợp được và không được xuất hoá đơn có mã hoặc không mã.
  • Nghị định 123/2020/NĐ-CP

    Nghị định quy định về hoá đơn, chứng từ

    Ban hành
    19/10/2020
    Hiệu lực
    1/7/2022

    Ai bị ảnh hưởng: Mọi tổ chức, cá nhân bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ.

    Quy định chung về hoá đơn điện tử, nội dung bắt buộc, thời điểm lập, hoá đơn có mã và không có mã, xử lý hoá đơn sai sót. Là nền tảng hoá đơn điện tử hiện nay, đã được sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

    Điều này đổi gì với SME và hộ kinh doanh
    • Hoá đơn sai sót phải xử lý bằng hoá đơn điều chỉnh, thay thế hoặc thông báo theo quy định.
    • Doanh nghiệp phải lưu hoá đơn điện tử theo thời hạn lưu trữ chứng từ kế toán.
    • Thời điểm lập hoá đơn dịch vụ là khi hoàn thành việc cung cấp, không phụ thuộc đã thu tiền.
  • Thông tư 78/2021/TT-BTC

    Thông tư hướng dẫn Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hoá đơn, chứng từ

    Ban hành
    17/9/2021
    Hiệu lực
    1/7/2022

    Ai bị ảnh hưởng: Doanh nghiệp, cơ quan thuế và nhà cung cấp dịch vụ hoá đơn điện tử.

    Hướng dẫn chi tiết cách đăng ký sử dụng, khởi tạo, truyền dữ liệu hoá đơn điện tử và các biểu mẫu thông báo. Hỗ trợ triển khai quy định trong Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

    Điều này đổi gì với SME và hộ kinh doanh
    • Doanh nghiệp cần đăng ký sử dụng hoá đơn điện tử trước khi phát hành.
    • Biểu mẫu thông báo điều chỉnh thông tin sử dụng hoá đơn cần nộp khi thay đổi.
    • Chọn nhà cung cấp có kết nối đầy đủ với cơ quan thuế.
  • Luật 38/2019/QH14

    Luật Quản lý thuế 2019

    Ban hành
    13/6/2019
    Hiệu lực
    1/7/2020

    Ai bị ảnh hưởng: Người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế.

    Quy định đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế, hoàn thuế, kiểm tra thanh tra và xử lý chậm nộp. Là cơ sở của hạn nộp tờ khai và tiền chậm nộp.

    Điều này đổi gì với SME và hộ kinh doanh
    • Chậm nộp thuế bị tính tiền chậm nộp theo ngày trên số tiền thuế còn nợ.
    • Người nộp thuế có quyền và nghĩa vụ giải trình khi bị kiểm tra.
    • Hồ sơ khai thuế cần lưu đầy đủ để phục vụ kiểm tra sau này.
  • Nghị định 126/2020/NĐ-CP

    Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế

    Ban hành
    19/10/2020
    Hiệu lực
    5/12/2020

    Ai bị ảnh hưởng: Người nộp thuế, tổ chức khấu trừ thuế và cơ quan thuế.

    Hướng dẫn chi tiết đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, nộp thuế, hoàn thuế và gia hạn. Quy định rõ kỳ khai theo tháng, theo quý và thời hạn nộp hồ sơ.

    Điều này đổi gì với SME và hộ kinh doanh
    • Xác định kỳ khai tháng hay quý để không nộp sai hạn.
    • Hạn rơi vào ngày nghỉ được lùi sang ngày làm việc kế tiếp.
    • Điều kiện được gia hạn nộp thuế cần hồ sơ đề nghị đúng quy định.
  • Thông tư 80/2021/TT-BTC

    Thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP

    Ban hành
    29/9/2021
    Hiệu lực
    1/1/2022

    Ai bị ảnh hưởng: Người nộp thuế, kế toán thuế và cơ quan thuế.

    Hướng dẫn hồ sơ khai thuế, mẫu biểu, cách xác định doanh thu tính thuế, thủ tục hoàn thuế, miễn giảm thuế. Là tài liệu tham chiếu hằng ngày của kế toán thuế.

    Điều này đổi gì với SME và hộ kinh doanh
    • Dùng đúng mẫu tờ khai và phụ lục theo từng loại thuế.
    • Hồ sơ hoàn thuế cần chuẩn bị chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
    • Điều chỉnh tờ khai sai sót phải theo trình tự khai bổ sung.
  • Nghị định 125/2020/NĐ-CP

    Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hoá đơn

    Ban hành
    19/10/2020
    Hiệu lực
    5/12/2020

    Ai bị ảnh hưởng: Người nộp thuế, tổ chức, cá nhân vi phạm về thuế và hoá đơn.

    Quy định hành vi vi phạm, mức phạt tiền và biện pháp khắc phục trong lĩnh vực thuế, hoá đơn như chậm nộp tờ khai, khai sai, lập hoá đơn sai quy định. Đã được sửa đổi, bổ sung bởi các văn bản sau.

    Điều này đổi gì với SME và hộ kinh doanh
    • Chậm nộp tờ khai có thể bị phạt tiền tuỳ số ngày chậm.
    • Khai sai dẫn đến thiếu thuế bị truy thu kèm phạt.
    • Nên theo dõi lịch nộp để tránh phạt hành chính.
  • Luật 59/2020/QH14

    Luật Doanh nghiệp 2020

    Ban hành
    17/6/2020
    Hiệu lực
    1/1/2021

    Ai bị ảnh hưởng: Doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh.

    Quy định thành lập, tổ chức quản lý, hoạt động, tổ chức lại và giải thể doanh nghiệp. Xác định trách nhiệm hữu hạn, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật và quyền của thành viên, cổ đông.

    Điều này đổi gì với SME và hộ kinh doanh
    • Chủ sở hữu phải góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký trong thời hạn quy định.
    • Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh những ngành đã đăng ký và đủ điều kiện.
    • Thay đổi người đại diện, địa chỉ, vốn phải làm thủ tục đăng ký thay đổi.
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP

    Nghị định về đăng ký doanh nghiệp

    Ban hành
    2021
    Hiệu lực
    2021

    Ai bị ảnh hưởng: Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp thay đổi đăng ký, cơ quan đăng ký kinh doanh.

    Hướng dẫn hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập, thay đổi, tạm ngừng, giải thể doanh nghiệp. Quy định thời hạn xử lý hồ sơ và nội dung giấy chứng nhận đăng ký.

    Điều này đổi gì với SME và hộ kinh doanh
    • Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ giúp rút ngắn thời gian cấp giấy chứng nhận.
    • Tạm ngừng kinh doanh phải thông báo trước theo thời hạn quy định.
    • Mọi thay đổi đăng ký cần cập nhật với cơ quan thuế.
  • Thông tư 47/2019/TT-BTC

    Thông tư hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký doanh nghiệp

    Ban hành
    2019
    Hiệu lực
    2019

    Ai bị ảnh hưởng: Doanh nghiệp, hộ kinh doanh nộp hồ sơ đăng ký.

    Quy định mức lệ phí khi đăng ký thành lập, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và cung cấp thông tin. Là căn cứ để dự trù chi phí hành chính ban đầu.

    Điều này đổi gì với SME và hộ kinh doanh
    • Dự trù lệ phí đăng ký ngay từ bước lập kế hoạch chi phí thành lập.
    • Mỗi lần thay đổi đăng ký có thể phát sinh lệ phí riêng.
    • Kiểm tra mức lệ phí hiện hành tại thời điểm nộp hồ sơ.
  • Nghị định 139/2016/NĐ-CP

    Nghị định về lệ phí môn bài

    Ban hành
    4/10/2016
    Hiệu lực
    1/1/2017

    Ai bị ảnh hưởng: Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh.

    Quy định mức lệ phí môn bài: vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng nộp 3.000.000đ mỗi năm, từ 10 tỷ trở xuống 2.000.000đ, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh 1.000.000đ. Hạn nộp 30/1. Đã được sửa đổi bởi Nghị định 22/2020/NĐ-CP, trong đó miễn lệ phí năm đầu thành lập.

    Điều này đổi gì với SME và hộ kinh doanh
    • Doanh nghiệp mới được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập.
    • Từ năm sau phải nộp trước ngày 30/1, chậm sẽ bị tính tiền chậm nộp.
    • Mỗi địa điểm kinh doanh, chi nhánh có mức nộp riêng.
  • Nghị định 293/2025/NĐ-CP

    Nghị định quy định mức lương tối thiểu

    Ban hành
    2025
    Hiệu lực
    1/1/2026

    Ai bị ảnh hưởng: Người lao động và người sử dụng lao động theo vùng.

    Quy định lương tối thiểu vùng từ 1/1/2026: vùng I 5,31 triệu đồng, vùng II 4,73 triệu, vùng III 4,14 triệu, vùng IV 3,70 triệu mỗi tháng. Là căn cứ tính trần bảo hiểm thất nghiệp (20 lần lương tối thiểu vùng) và kiểm tra lương tối thiểu trong hợp đồng.

    Điều này đổi gì với SME và hộ kinh doanh
    • Hợp đồng lao động không được trả thấp hơn mức tối thiểu vùng nơi làm việc.
    • Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa thay đổi theo mức vùng.
    • Rà lại bảng lương từ tháng 1/2026 để điều chỉnh nếu cần.
  • Nghị định 68/2026/NĐ-CP

    Nghị định hướng dẫn thuế, kế toán đối với hộ kinh doanh sau khi bãi bỏ thuế khoán

    Ban hành
    2026
    Hiệu lực
    2026

    Ai bị ảnh hưởng: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

    Hướng dẫn cách kê khai, nộp thuế và ghi sổ kế toán của hộ kinh doanh khi không còn thuế khoán từ 1/1/2026. Nội dung có thể được cập nhật, vì vậy cần đối chiếu bản mới nhất.

    Điều này đổi gì với SME và hộ kinh doanh
    • Hộ có doanh thu từ 500 triệu đồng mỗi năm trở xuống không phải nộp GTGT và TNCN.
    • Hộ dưới 1 tỷ đồng ghi sổ theo mẫu đơn giản như S1a-HKD.
    • Hộ từ 1 tỷ đồng trở lên dùng hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.

Không biết quy định nào áp dụng cho bạn?

Kể hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp, kế toán viên sẽ chỉ ra văn bản và mốc thời gian liên quan.

Hỏi kế toán viên Đọc Sổ tay thuế

Gọi Zalo Đăng ký
Zalo Gọi