Quyết toán thuế TNDN cuối năm: checklist 12 việc
12 việc cần làm từ tháng 12 đến hạn 31/3: kiểm kê, đối chiếu chi phí, loại khoản không hợp lý, chuyển lỗ, kết chuyển…
· 5 phút đọc
Thứ 2 – Thứ 6: 8:00–17:30 · Thứ 7: 8:00–12:00
Quyết toán thuế TNDN/TNCN & BCTC năm
Chúng tôi rà soát cả năm: hoá đơn, chi phí được trừ, lỗ kế chuyển, lương và thuế TNCN. Sau đó lập báo cáo tài chính, tờ khai quyết toán thuế TNDN và TNCN để nộp trước ngày 31/3. Bạn nhận về danh sách những khoản có rủi ro bị loại, kèm đề xuất cách xử lý.
Xem sổ sách, hoá đơn và chi phí cả năm, lập danh sách chứng từ còn thiếu hoặc cần giải trình.
Bạn bổ sung hoá đơn, hợp đồng, biên bản; chúng tôi hỗ trợ xin lại hoá đơn hoặc lập biên bản theo đúng quy định.
Kết chuyển, trích khấu hao, lập báo cáo tài chính, đối chiếu số liệu với tờ khai các kỳ.
Tính thu nhập tính thuế, thuế TNDN phải nộp; lập tờ khai quyết toán TNCN và bảng kê.
Bạn duyệt, chúng tôi nộp lên cổng thuế trước hạn, theo dõi thông báo tiếp nhận và nhắc nộp tiền thuế còn thiếu.
Tick vào những giấy tờ bạn đã có (chỉ lưu trên trình duyệt của bạn). Bản PDF dùng để in và gửi cho nhóm của bạn.
| Hạng mục | Phí | Ghi chú |
|---|---|---|
| Quyết toán TNDN + BCTC doanh nghiệp nhỏ (ít hoá đơn) | từ 2.500.000đ | Phí dịch vụ DEMO, chưa gồm ghi sổ cả năm nếu chưa làm. |
| Quyết toán TNDN + BCTC, 101–300 hoá đơn/tháng | từ 4.500.000đ | Phí DEMO, gồm rà soát chi phí chi tiết. |
| Quyết toán thuế TNCN cho doanh nghiệp | từ 600.000đ | Phí DEMO cho đến 10 lao động; thêm 30.000đ/người từ người thứ 11. |
| Hỗ trợ cá nhân tự quyết toán TNCN | từ 250.000đ/người | Phí DEMO. Hạn cá nhân tự quyết toán là 30/4. |
| Làm bù quyết toán năm trước | từ 3.500.000đ/năm | Phí DEMO. Tiền phạt, tiền chậm nộp (nếu có) theo quy định, tính riêng. |
Phí dịch vụ là DEMO – số liệu minh hoạ. Phí nhà nước tính theo quy định hiện hành tại thời điểm nộp hồ sơ.
Thuế suất TNDN xác định theo tổng doanh thu năm liền trước (≤ 3 tỷ: 15%; > 3 đến ≤ 50 tỷ: 17%; > 50 tỷ: 20%). Dùng nhầm mức dẫn đến tạm nộp thiếu hoặc thừa.
Chi phí lương, thưởng chỉ được trừ khi có hợp đồng lao động, quy chế thưởng và chứng từ chi trả. Chi tiền mặt không bảng lương rất dễ bị loại.
Khoản phải thu quá hạn không xử lý, tài sản cố định đã thanh lý chưa ghi giảm làm báo cáo tài chính sai lệch và có thể bị truy thu.
Hạn chậm nhất là ngày 31/3 (ngày thứ 90). Quá hạn dù đã nộp tiền vẫn bị xử phạt chậm nộp hồ sơ. Nên nộp đúng hạn rồi bổ sung điều chỉnh sau.
Quyết toán TNDN và nộp báo cáo tài chính năm (năm tài chính theo năm dương lịch): chậm nhất 31/3. Quyết toán TNCN do doanh nghiệp khấu trừ: 31/3. Cá nhân tự quyết toán: 30/4. Hạn rơi vào cuối tuần hoặc ngày nghỉ lễ thì lùi sang ngày làm việc kế tiếp.
Theo Luật thuế TNDN 67/2025/QH15 (hiệu lực 1/10/2025): thuế suất phổ thông 20%; doanh nghiệp có tổng doanh thu năm liền trước ≤ 3 tỷ nộp 15%, > 3 tỷ đến ≤ 50 tỷ nộp 17%, > 50 tỷ nộp 20%.
Có. Dù lỗ hay không phát sinh doanh thu, doanh nghiệp vẫn phải nộp báo cáo tài chính và tờ khai quyết toán. Khoản lỗ được chuyển sang các năm sau tối đa 5 năm.
Theo NQ 110/2025/UBTVQH15 áp dụng từ kỳ tính thuế 2026: bản thân 15,5 triệu/tháng, mỗi người phụ thuộc 6,2 triệu/tháng. Dùng công cụ tính thuế TNCN trên website để thử số liệu minh hoạ.
Phụ thuộc thời điểm. Nếu còn 4–6 tuần trước hạn thì thường vẫn xử lý được, nhưng cần ưu tiên nộp tờ khai đúng hạn rồi bổ sung chứng từ. Nếu quá hạn, chúng tôi làm bù và tính cụ thể mức phạt chậm nộp.
12 việc cần làm từ tháng 12 đến hạn 31/3: kiểm kê, đối chiếu chi phí, loại khoản không hợp lý, chuyển lỗ, kết chuyển…
· 5 phút đọc
Ai phải tự quyết toán, ai ủy quyền cho công ty, khi nào được hoàn thuế và các mốc 31/3, 30/4. Có ví dụ hoàn thuế khi…
· 5 phút đọc
Từng bước từ lương gross đến net theo biểu 5 bậc và giảm trừ 15,5/6,2 triệu. Ví dụ gross 30 triệu, 60 triệu, 100…
· 5 phút đọc
Để lại thông tin, kế toán viên gọi lại trong giờ làm việc gần nhất.