Thư viện vị thuốc
Cam thảo – Glycyrrhiza uralensis Fisch.
Nhóm bổ khí · tính bình, vị ngọt · quy kinh Tâm, Phế, Tỳ, Vị
Công năng chính
- Bổ tỳ ích khí
- Nhuận phế, chỉ ho
- Hoãn cấp, giảm đau co thắt
- Điều hoà các vị thuốc
Ứng dụng thường gặp
Có mặt trong rất nhiều bài thuốc để điều hoà vị thuốc mạnh; dùng sống khi cần thanh nhiệt, chích mật khi cần bổ trung khí.
Liều thường dùng
2–10 g mỗi ngày (dạng khô, sắc uống hoặc hãm). Liều cụ thể phụ thuộc thể trạng, bài thuốc và phải do thầy thuốc xác định.
Thận trọng, chống chỉ định
Dùng liều cao hoặc kéo dài có thể giữ nước, tăng huyết áp, hạ kali máu; thận trọng ở người cao huyết áp, bệnh thận, tim mạch.
Thường phối với
- Thược dược cam thảo thang
- Tứ quân tử thang
- Nhiều bài thuốc khác với vai trò “sứ”
Vị ngọt dễ dùng nhưng không phải “dùng bao nhiêu cũng được”: nên có thời hạn và theo dõi huyết áp.
Chọn mua và bảo quản. Chọn rễ khô, chắc, mặt cắt sáng, mùi thơm đặc trưng; tránh rễ mốc, mủn hoặc có mùi hoá chất. Chọn nơi cung cấp mã lô, vùng trồng và phiếu kiểm nghiệm; bảo quản nơi khô ráo, kín, tránh ẩm mốc và ánh nắng trực tiếp.
Sản phẩm có cam thảo
Có mã lô và phiếu kiểm nghiệm
Cùng nhóm bổ khí
Vị thuốc liên quan
Câu hỏi thường gặp
Có thể tự dùng cam thảo hằng ngày không?
Không nên tự dùng kéo dài khi chưa biết thể trạng. Dùng liều cao hoặc kéo dài có thể giữ nước, tăng huyết áp, hạ kali máu; thận trọng ở người cao huyết áp, bệnh thận, tim mạch.
Mua cam thảo ở đâu để chắc chắn đúng loại?
Chọn nơi cung cấp mã lô, vùng trồng và phiếu kiểm nghiệm. Tại Thảo An Đường bạn có thể tra mã lô trên trang truy xuất nguồn gốc.
Muốn biết vị thuốc này có hợp với bạn?
Làm trắc nghiệm thể trạng hoặc đặt lịch để thầy thuốc bắt mạch và tư vấn riêng.

