028 7300 1166

Thư viện vị thuốc

Bạch truật – Atractylodes macrocephala Koidz.

Nhóm bổ khí · tính ấm, vị ngọt, đắng · quy kinh Tỳ, Vị

Công năng chính

  • Kiện tỳ ích khí
  • Táo thấp, lợi thuỷ
  • Cố biểu, chỉ hãn; an thai theo cổ phương

Ứng dụng thường gặp

Dùng cho người ăn kém, mệt mỏi, phân nát, người nặng nề do thấp; là vị chủ trong nhiều bài bổ tỳ.

Liều thường dùng

6–12 g mỗi ngày (dạng khô, sắc uống hoặc hãm). Liều cụ thể phụ thuộc thể trạng, bài thuốc và phải do thầy thuốc xác định.

Thận trọng, chống chỉ định

Âm hư nội nhiệt, khô miệng khát nhiều nên thận trọng; không tự ý dùng cho phụ nữ mang thai.

Thường phối với

  • Tứ quân tử thang
  • Lý trung hoàn
  • Ngọc bình phong tán

Bạch truật thường được sao với cám để dịu tính, hợp với người tỳ vị yếu.

— Lương y Nguyễn Đức Tâm

Chọn mua và bảo quản. Chọn rễ khô, chắc, mặt cắt sáng, mùi thơm đặc trưng; tránh rễ mốc, mủn hoặc có mùi hoá chất. Chọn nơi cung cấp mã lô, vùng trồng và phiếu kiểm nghiệm; bảo quản nơi khô ráo, kín, tránh ẩm mốc và ánh nắng trực tiếp.

Cụm triệu chứng liên quan

Bạch truật xuất hiện trong các hướng chăm sóc nào

Cùng nhóm bổ khí

Vị thuốc liên quan

Bổ khí

Cam thảo

Glycyrrhiza uralensis Fisch.

Ngọt · bình

Bổ khí

Đại táo

Ziziphus jujuba Mill.

Ngọt · ấm

Bổ khí

Hoài sơn

Dioscorea persimilis Prain & Burkill (củ mài)

Ngọt · bình

Bổ khí

Hoàng kỳ

Astragalus membranaceus (Fisch.) Bunge

Ngọt · hơi ấm

Về thư viện A–Z

Câu hỏi thường gặp

Có thể tự dùng bạch truật hằng ngày không?

Không nên tự dùng kéo dài khi chưa biết thể trạng. Âm hư nội nhiệt, khô miệng khát nhiều nên thận trọng; không tự ý dùng cho phụ nữ mang thai.

Mua bạch truật ở đâu để chắc chắn đúng loại?

Chọn nơi cung cấp mã lô, vùng trồng và phiếu kiểm nghiệm. Tại Thảo An Đường bạn có thể tra mã lô trên trang truy xuất nguồn gốc.

Muốn biết vị thuốc này có hợp với bạn?

Làm trắc nghiệm thể trạng hoặc đặt lịch để thầy thuốc bắt mạch và tư vấn riêng.

Gọi Zalo Đặt lịch