028 7300 1166

Thư viện vị thuốc

Hoa cúc – Chrysanthemum morifolium Ramat.

Nhóm thanh nhiệt · tính hơi hàn, vị ngọt, đắng · quy kinh Phế, Can

Công năng chính

  • Sơ phong, thanh nhiệt
  • Bình can, sáng mắt
  • Giải độc nhẹ

Ứng dụng thường gặp

Dùng khi mắt mỏi đỏ, đầu căng do nóng, người bứt rứt mùa nắng; pha trà riêng hoặc phối Kỷ tử.

Liều thường dùng

5–10 g mỗi ngày (dạng khô, sắc uống hoặc hãm). Liều cụ thể phụ thuộc thể trạng, bài thuốc và phải do thầy thuốc xác định.

Thận trọng, chống chỉ định

Thể hàn, dễ đau bụng, đi ngoài phân lỏng nên dùng ít; người dị ứng phấn hoa họ Cúc thận trọng.

Thường phối với

  • Tang cúc ẩm
  • Kỷ cúc địa hoàng hoàn
  • Trà Cúc – Kỷ tử

Cúc hoa pha trà sau 3–5 phút là đủ; ngâm quá lâu vị đắng và tính hàn tăng lên.

— ThS. BS Y học cổ truyền Phạm Thu Hạnh

Chọn mua và bảo quản. Chọn rễ khô, chắc, mặt cắt sáng, mùi thơm đặc trưng; tránh rễ mốc, mủn hoặc có mùi hoá chất. Chọn nơi cung cấp mã lô, vùng trồng và phiếu kiểm nghiệm; bảo quản nơi khô ráo, kín, tránh ẩm mốc và ánh nắng trực tiếp.

Cụm triệu chứng liên quan

Hoa cúc xuất hiện trong các hướng chăm sóc nào

Sản phẩm có hoa cúc

Có mã lô và phiếu kiểm nghiệm

Câu hỏi thường gặp

Có thể tự dùng hoa cúc hằng ngày không?

Không nên tự dùng kéo dài khi chưa biết thể trạng. Thể hàn, dễ đau bụng, đi ngoài phân lỏng nên dùng ít; người dị ứng phấn hoa họ Cúc thận trọng.

Mua hoa cúc ở đâu để chắc chắn đúng loại?

Chọn nơi cung cấp mã lô, vùng trồng và phiếu kiểm nghiệm. Tại Thảo An Đường bạn có thể tra mã lô trên trang truy xuất nguồn gốc.

Muốn biết vị thuốc này có hợp với bạn?

Làm trắc nghiệm thể trạng hoặc đặt lịch để thầy thuốc bắt mạch và tư vấn riêng.

Gọi Zalo Đặt lịch