028 7300 1166

Thư viện vị thuốc

Ý dĩ – Coix lacryma-jobi var. ma-yuen (Rom.Caill.) Stapf

Nhóm hoá thấp · tính hơi hàn, vị ngọt, nhạt · quy kinh Tỳ, Vị, Phế

Công năng chính

  • Lợi thuỷ, thẩm thấp
  • Kiện tỳ, chỉ tả
  • Thanh nhiệt, bài nùng nhẹ

Ứng dụng thường gặp

Dùng khi người nặng nề, phù nhẹ, tay chân nặng mỏi do thấp, ăn kém; nấu cháo hoặc chè là cách dùng dễ.

Liều thường dùng

9–30 g mỗi ngày (dạng khô, sắc uống hoặc hãm). Liều cụ thể phụ thuộc thể trạng, bài thuốc và phải do thầy thuốc xác định.

Thận trọng, chống chỉ định

Phụ nữ mang thai thận trọng; thể hàn nặng, tiểu nhiều nên cân nhắc; rang sơ để bớt hàn.

Thường phối với

  • Ý dĩ nhân thang
  • Sâm linh bạch truật tán

Ý dĩ rang vàng hợp với người thể hàn hơn là loại sống.

— ThS. BS Y học cổ truyền Phạm Thu Hạnh

Chọn mua và bảo quản. Chọn rễ khô, chắc, mặt cắt sáng, mùi thơm đặc trưng; tránh rễ mốc, mủn hoặc có mùi hoá chất. Chọn nơi cung cấp mã lô, vùng trồng và phiếu kiểm nghiệm; bảo quản nơi khô ráo, kín, tránh ẩm mốc và ánh nắng trực tiếp.

Cụm triệu chứng liên quan

Ý dĩ xuất hiện trong các hướng chăm sóc nào

Cùng nhóm hoá thấp

Vị thuốc liên quan

Hoá thấp

Phục linh

Poria cocos (Schw.) Wolf

Ngọt, nhạt · bình

Về thư viện A–Z

Câu hỏi thường gặp

Có thể tự dùng ý dĩ hằng ngày không?

Không nên tự dùng kéo dài khi chưa biết thể trạng. Phụ nữ mang thai thận trọng; thể hàn nặng, tiểu nhiều nên cân nhắc; rang sơ để bớt hàn.

Mua ý dĩ ở đâu để chắc chắn đúng loại?

Chọn nơi cung cấp mã lô, vùng trồng và phiếu kiểm nghiệm. Tại Thảo An Đường bạn có thể tra mã lô trên trang truy xuất nguồn gốc.

Muốn biết vị thuốc này có hợp với bạn?

Làm trắc nghiệm thể trạng hoặc đặt lịch để thầy thuốc bắt mạch và tư vấn riêng.

Gọi Zalo Đặt lịch