
Chọn thùng xe tải nên bắt đầu từ hàng bạn chở nhiều nhất, không phải từ giá. Hàng sợ nắng mưa cần thùng kín hoặc mui bạt, hàng cần giữ lạnh cần thùng đông lạnh, vật liệu rời cần ben, còn hàng cồng kềnh và xếp dỡ bằng xe nâng thường hợp thùng lửng. Thùng càng nặng thì tải hữu ích càng giảm, nên lợi thế của từng loại phải cân với tải thực chở.
Bảng so sánh nhanh năm loại thùng
| Loại thùng | Ưu điểm | Nhược điểm | Hàng phù hợp |
|---|---|---|---|
| Thùng lửng | Nhẹ, rẻ, xếp dỡ nhiều phía, chở hàng cao hoặc dài | Không che mưa nắng nếu không phủ bạt | Vật liệu xây dựng, hàng kiện, thiết bị |
| Mui bạt | Nhẹ hơn thùng kín, che mưa, mở bạt dỡ hàng linh hoạt | Chống trộm và chống ẩm kém hơn thùng kín | Nông sản, hàng bao, hàng tiêu dùng ngày thường |
| Thùng kín | Bảo vệ hàng tốt, an ninh cao, hình ảnh chuyên nghiệp | Nặng hơn, đắt hơn, khó chở hàng quá khổ | Điện máy, thực phẩm khô, hàng giá trị cao, bưu kiện |
| Đông lạnh | Giữ nhiệt độ theo yêu cầu của hàng | Đắt nhất, nặng, thể tích hữu ích nhỏ hơn, vận hành tốn kém hơn | Thủy hải sản, thịt, rau củ, sữa, dược phẩm |
| Ben | Tự đổ hàng, tiết kiệm công bốc dỡ | Nặng, ít linh hoạt cho hàng kiện, có quy định riêng về công dụng | Cát, đá, đất, vật liệu rời |
Thùng nặng làm giảm tải hữu ích như thế nào
Khối lượng toàn bộ của xe cố định, vì vậy mỗi kilôgam thùng tăng thêm là một kilôgam hàng bị mất. Thùng lửng nhẹ nhất, tiếp đến là mui bạt, thùng kín, đông lạnh và ben thường nặng hơn tuỳ cấu hình. Một chủ xe chở hàng nặng như gạo hay nước giải khát nên đặc biệt lưu ý, vì chênh vài trăm kilôgam thùng có thể là vài chục bao gạo mỗi chuyến.
Tải cho phép thực tế sẽ ghi trên giấy kiểm định sau khi đóng thùng. Hãy yêu cầu đơn vị đóng thùng cung cấp trọng lượng thùng dự kiến và đối chiếu với khối lượng hàng chuyến nặng nhất. Chi tiết cách đọc tải ở bài tải trọng xe tải và quy định quá tải.
Chọn thùng theo hàng cụ thể
- Chở gạo, bột, đường đóng bao: thùng kín hoặc mui bạt tốt để tránh ẩm; thùng kín an toàn hơn nhưng nặng hơn.
- Chở sắt thép, ống, gỗ dài: thùng lửng, nên chọn mẫu có thùng dài; ví dụ nhóm xe tải 5 tấn với thùng dài trên 5 mét.
- Chở hàng điện máy, nội thất cần che: thùng kín; xem xe tải 2,5 tấn thùng kín.
- Chở hải sản, thịt đông: thùng đông lạnh; xem xe tải đông lạnh và bài chọn thùng, nhiệt độ cho xe đông lạnh.
- Chở cát, đá, đất công trình: xe ben; xem xe tải ben.
Mẫu xe hỗ trợ nhiều kiểu thùng
Không phải mẫu xe nào cũng đóng được mọi loại thùng. Theo danh mục, nhiều khung gầm như Hyundai Porter H150 có tuỳ chọn thùng lửng, mui bạt, thùng kín, đông lạnh; riêng tuỳ chọn ben có ở một số mẫu như Thaco Kia K250. Nếu bạn cần thùng có kích thước hoặc cấu hình riêng như cửa hông, bậc nâng hạ, giá đỡ, hãy xem trang đóng thùng theo yêu cầu.
Thời gian đóng thùng và chi phí
Thời gian đóng thùng phụ thuộc loại và mức tuỳ biến. Thùng lửng và mui bạt thường nhanh nhất, thùng kín thêm thời gian chế tạo và sơn, thùng đông lạnh còn phải lắp máy và thử nhiệt độ, nên lâu hơn. Nếu thùng đóng ngoài hoặc cải tạo, còn cộng thêm thời gian làm hồ sơ và kiểm định. Thời gian cụ thể nên hỏi đơn vị đóng theo hợp đồng, vì phụ thuộc lịch sản xuất và vật tư tại thời điểm đặt.
- Chốt hàng chủ lực và khối lượng chuyến nặng nhất.
- Chọn kích thước lòng thùng theo hàng.
- Yêu cầu trọng lượng thùng và tải cho phép sau đóng.
- Xác nhận thời gian giao xe và hồ sơ kiểm định đi kèm.
Sai lầm thường gặp
- Chọn thùng kín cho mọi loại hàng dù hàng chủ lực là vật liệu dài, thiếu linh hoạt và mất tải.
- Cơi nới thành thùng để chở thêm: dễ vi phạm kích thước, quá tải và không qua kiểm định.
- Quên chi phí vận hành của thùng đông lạnh khi so giá cước.
Để cân nhắc cả giá thùng lẫn chi phí vận hành, hãy dùng máy tính chi phí sở hữu TCO, hoặc xem một số công trình thực tế ở trang dự án đã thực hiện.

