Móng là phần duy nhất của ngôi nhà không thể sửa sau khi xây xong. Vì vậy chọn móng phải dựa trên khảo sát địa chất, không phải dựa trên “nhà bên cạnh làm gì”.
Ba loại móng phổ biến cho nhà phố
| Loại móng | Phù hợp | Chi phí tham khảo |
|---|---|---|
| Móng băng | Nền tốt, nhà 1 – 4 tầng | Đã gồm trong đơn giá (hệ số 30%) |
| Cọc ép BTCT 250×250 | Nền yếu, nhà 2 – 6 tầng | 220.000 – 280.000 đ/m dài |
| Cọc khoan nhồi D300–D400 | Xây chen sát nhà yếu, cần không rung | 550.000 – 750.000 đ/m dài |
Ví dụ chi phí cọc ép nhà 5×20 m
Nhà 3 tầng thường cần 24 – 30 cọc dài 14 – 18 m. Với 28 cọc × 16 m × 250.000 đ ≈ 112 triệu đồng, chưa gồm thử tải. Chi phí này tính riêng ngoài đơn giá/m² trong công thức chi phí xây nhà.
Khi nào cần khoan địa chất?
Nhà từ 3 tầng, khu vực chưa có dữ liệu địa chất, hoặc nhà xây chen sát nhà cũ đã lún. Một hố khoan 20 – 25 m giá khoảng 8 – 12 triệu, nhỏ hơn nhiều so với rủi ro chọn sai móng.
Nghiệm thu móng cần kiểm tra gì?
Vị trí, độ sâu, lực ép cọc theo nhật ký ép; cốt thép đài – đà kiềng trước khi đổ bê tông; mẫu bê tông nén 7 và 28 ngày. Xem quy trình nghiệm thu chi tiết trong bài giám sát đổ bê tông sàn.
Nguồn tham khảo
- TCVN 9394:2012 — Đóng và ép cọc, thi công và nghiệm thu
- TCVN 10304:2014 — Móng cọc, tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 4453:1995 — Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối, quy phạm thi công và nghiệm thu
- TCVN 1651-2:2018 — Thép cốt bê tông, phần 2: thép thanh vằn
- TCVN 9340:2012 — Hỗn hợp bê tông trộn sẵn, yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu






